Tiếng Anh khi khách dị ứng hoặc phàn nàn ở tiệm nail

Bạn luyện hỏi về phản ứng với sản phẩm, tiếp nhận phàn nàn và nhờ quản lý hỗ trợ. Khi có vấn đề, hãy nói rõ việc dừng dịch vụ và kiểm tra hướng dẫn an toàn. Câu mẫu không dùng để chẩn đoán, kê cách chữa hoặc bảo đảm đổi sản phẩm sẽ hết dị ứng.

Bài 8/12 · Dị ứng, phàn nàn và sự cố

Câu “I'm not able to diagnose that.” để nói rõ thợ nail không chẩn đoán bệnh. Năm câu cuối, từ “I'm sorry you're not happy with it.”, dùng khi khách chưa hài lòng với bộ móng và không có dấu hiệu phản ứng hay tổn thương.

15 câu luyện nói

Bấm Nghe rồi nói lại theo. Bấm Chậm để nghe rõ từng chữ.

  1. I'm not able to diagnose that. You may want to have a doctor take a look.

    Tôi không chẩn đoán được. Bạn có thể nhờ bác sĩ xem giúp nhé.

  2. Have you ever had a reaction to a nail product?

    Bạn từng bị phản ứng với sản phẩm làm móng chưa?

  3. Do you know if you're allergic to any nail products?

    Bạn có biết mình dị ứng với sản phẩm làm móng nào không?

  4. I'll stop the service now.

    Tôi dừng làm ngay nhé.

  5. Let me check the product label.

    Để tôi kiểm tra nhãn sản phẩm.

  6. I can show you the ingredients.

    Tôi có thể cho bạn xem thành phần.

  7. Let me get my manager to help.

    Để tôi nhờ quản lý hỗ trợ nhé.

  8. We need to follow the safety instructions on the label.

    Mình cần làm theo hướng dẫn an toàn trên nhãn.

  9. I can't promise a different product will prevent a reaction.

    Tôi không bảo đảm đổi sản phẩm sẽ tránh được phản ứng.

  10. Let's go over our redo and refund policy.

    Mình cùng xem chính sách làm lại và hoàn tiền của tiệm nhé.

  11. I'm sorry you're not happy with it.

    Tôi xin lỗi vì bạn chưa hài lòng.

  12. Would you like me to fix it?

    Bạn muốn tôi sửa lại không?

  13. Let me redo that nail for you.

    Để tôi làm lại móng đó cho bạn nhé.

  14. Does that feel better?

    Giờ bạn thấy dễ chịu hơn chưa?

  15. We can fix it at no charge.

    Tiệm có thể sửa lại không tính phí.

Hội thoại mẫu

  1. Khách

    This nail feels a little rough.

    Móng này hơi nhám.

  2. Thợ

    I'm sorry you're not happy with it. Would you like me to fix it?

    Tôi xin lỗi vì bạn chưa hài lòng. Bạn muốn tôi sửa lại không?

  3. Khách

    Yes, please. Can you smooth it out?

    Có, bạn dũa lại cho mịn giúp tôi nhé.

  4. Thợ

    Of course. Let me redo that nail for you.

    Được chứ. Để tôi làm lại móng đó cho bạn nhé.

  5. Khách

    Will that cost extra?

    Có tính thêm phí không?

  6. Thợ

    No. We can fix it at no charge.

    Không. Tiệm có thể sửa lại không tính phí.

  7. Thợ (sau khi sửa)

    Does that feel better?

    Giờ bạn thấy dễ chịu hơn chưa?

  8. Khách

    Yes, that's much better. Thank you.

    Ừ, tốt hơn nhiều rồi. Cảm ơn bạn.

Flashcard

Đọc câu tiếng Anh, tự nhớ nghĩa rồi chạm để kiểm tra.

I'm not able to diagnose that. You may want to have a doctor take a look.Chạm để xem nghĩa

Tôi không chẩn đoán được. Bạn có thể nhờ bác sĩ xem giúp nhé.

Have you ever had a reaction to a nail product?Chạm để xem nghĩa

Bạn từng bị phản ứng với sản phẩm làm móng chưa?

Do you know if you're allergic to any nail products?Chạm để xem nghĩa

Bạn có biết mình dị ứng với sản phẩm làm móng nào không?

I'll stop the service now.Chạm để xem nghĩa

Tôi dừng làm ngay nhé.

Let me check the product label.Chạm để xem nghĩa

Để tôi kiểm tra nhãn sản phẩm.

I can show you the ingredients.Chạm để xem nghĩa

Tôi có thể cho bạn xem thành phần.

Let me get my manager to help.Chạm để xem nghĩa

Để tôi nhờ quản lý hỗ trợ nhé.

We need to follow the safety instructions on the label.Chạm để xem nghĩa

Mình cần làm theo hướng dẫn an toàn trên nhãn.

I can't promise a different product will prevent a reaction.Chạm để xem nghĩa

Tôi không bảo đảm đổi sản phẩm sẽ tránh được phản ứng.

Let's go over our redo and refund policy.Chạm để xem nghĩa

Mình cùng xem chính sách làm lại và hoàn tiền của tiệm nhé.

I'm sorry you're not happy with it.Chạm để xem nghĩa

Tôi xin lỗi vì bạn chưa hài lòng.

Would you like me to fix it?Chạm để xem nghĩa

Bạn muốn tôi sửa lại không?

Let me redo that nail for you.Chạm để xem nghĩa

Để tôi làm lại móng đó cho bạn nhé.

Does that feel better?Chạm để xem nghĩa

Giờ bạn thấy dễ chịu hơn chưa?

We can fix it at no charge.Chạm để xem nghĩa

Tiệm có thể sửa lại không tính phí.

Kiểm tra nhanh: 5 câu

Chọn đáp án để biết đúng sai ngay. Đúng cả 5 câu thì lưu được bài đã học.

1. Câu “I'm not able to diagnose that. You may want to have a doctor take a look.” có nghĩa nào dưới đây?

Xem đáp án và giải thích

I'm not able to diagnose that. You may want to have a doctor take a look. → Tôi không chẩn đoán được. Bạn có thể nhờ bác sĩ xem giúp nhé.

2. Câu “I'll stop the service now.” có nghĩa nào dưới đây?

Xem đáp án và giải thích

I'll stop the service now. → Tôi dừng làm ngay nhé.

3. Câu “I'm sorry you're not happy with it.” có nghĩa nào dưới đây?

Xem đáp án và giải thích

I'm sorry you're not happy with it. → Tôi xin lỗi vì bạn chưa hài lòng.

4. Câu “We can fix it at no charge.” có nghĩa nào dưới đây?

Xem đáp án và giải thích

We can fix it at no charge. → Tiệm có thể sửa lại không tính phí.

5. Khách hỏi đổi sản phẩm có bảo đảm hết phản ứng không. Chọn câu phù hợp.

Xem đáp án và giải thích

Không hứa đổi sản phẩm sẽ ngăn được phản ứng, không tự chẩn đoán và không tiếp tục làm khi khách đang có phản ứng.

Bật JavaScript để lưu tiến độ trên thiết bị này.

Lưu ý khi giao tiếp

  • Lắng nghe và hỏi khách muốn sửa điểm nào trước khi nói về chính sách. Không hứa làm lại hoặc hoàn tiền ngoài thẩm quyền.
  • Khách báo ngứa, nóng rát hoặc có dấu hiệu phản ứng thì dừng dịch vụ và theo quy trình an toàn. Không làm tiếp trên vùng da đang phản ứng hoặc bị tổn thương; không chẩn đoán, không hứa đổi sản phẩm sẽ tránh được dị ứng.
  • Sửa miễn phí và chính sách làm lại/hoàn tiền chỉ là ví dụ; chỉ nói khi tiệm bạn thật sự cho phép. “Does that feel better?” dùng để hỏi cảm giác sau khi chỉnh móng, không để khẳng định đã xử lý được phản ứng dị ứng.

Giá, giờ và chính sách trong bài chỉ là ví dụ. Hãy dùng thông tin thật của tiệm bạn.

error: Content is protected !!
Lên đầu trang