Học Thi Lý Thuyết Facial ở Mỹ – Đề Thi Esthetician 2

Đề Thi Lý Thuyết Facial Tiếng Việt Phần 2 miễn phí, bao gồm các câu hỏi thi facial đã cũ nhưng vẫn còn ra trong các đề thi facial mới. Việc luyện đề thi facial rất khó vì thiếu các câu hỏi thi facial đúng chuẩn của PSI, NIC, để bạn có thể làm quen.

Phần trước: 000-050 · Phần sau: 101-150

Bạn cũng có thể ôn luyện thi lý thuyết facial với 9 đề thi lý thuyết facial miễn phí có thể làm quen với đề thi facial giúp bạn thi đậu bằng hành nghề facial ở Mỹ. Bên cạnh đó lamgiaukieumy cũng hỗ trợ bạn khảo bài – luyện thi facial với phần mềm luyện thi facial online với 7 cách ôn luyện hiệu quả. Giúp bạn có thể nghe các câu hỏi lý thuyết facial bằng tiếng việt hoặc tiếng Anh.

Quan trọng nhất là bạn có thể học lại các câu hỏi facial khó, hoặc các câu hỏi facial bạn làm sai mà không cần phải ghi chép lại. Việc học các câu hỏi facial bạn làm sai, và tập trung học chủ đề facial mà bạn yếu sau khi làm thử vài đề thi facial thì bạn hoàn toàn tự tin đi thi lấy bằng hành nghề facial.

Bạn có thể kiếm việc làm nail, việc làm facial sau khi thi đậu bằng nail, bằng facial trên trang:

TIỆM NAIL RAO VẶTVIỆC LÀM NAIL

Chủ tiệm nail có thể đang tin tìm thợ nail miễn phí, hiệu quả, nhanh chóng trên báo rao vặt:

NGƯỜI VIỆT RAO VẶTVIỆC LÀM NAIL

 

Bạn có thể bắt đầu thi lý thuyết trắc nghiệm facial mới nhất:

Lý Thuyết Thi Facial Tiếng Việt ở Mỹ Đề 2. Việc khảo bài, luyện thi facial không biết đáp án trước sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn kiến thức thi facial ở Mỹ. Sau khi làm xong và bấm nộp. Bài thi facial của bạn sẽ được chấm điểm và bạn sẽ biết được kết quả, câu hỏi thi facial sai để làm tốt hơn cho các kỳ thi facial lý thuyết kế tiếp.

1. 

Khi tẩy da chết, thẩm mỹ viện có thể dùng máy bàn chải chà, hạt chà, chà cát (scrubs) hay?Bỏ chọn

2. 

Dấu hiệu bệnh tật có thể nhìn thấy được gọi là?Bỏ chọn

3. 

Câu nào sau đây diễn tả đúng nhất cho loại da dầu?Bỏ chọn

4. 

Khi xoa bóp (massage) từ ngực lên cổ, bạn dùng động tác nào để giúp khách hàng thư giãn, thoải mái?Bỏ chọn

5. 

Lớp mầm hay lớp căn bản (basal layer) có chứa?Bỏ chọn

6. 

Tia tử ngoại có thể làm cháy da là tia?Bỏ chọn

7. 

Bắp thịt kéo dài từ ngực tới vai và lên một bên cằm gọi là?Bỏ chọn

8. 

Lông mọc nhiều quá gọi là?Bỏ chọn

9. 

Da vừa dầu vừa khô là?Bỏ chọn

10. 

Mối quan hệ giữa acid và kiềm là?Bỏ chọn

11. 

Trên người hay bị ngộp bạn không nên làm loại máy điện nào?Bỏ chọn

12. 

Môn học về các chức năng và hoạt động của da gọi là?Bỏ chọn

13. 

Khách hàng có sự nhạy cảm với hoá chất, người mỹ dung cần?Bỏ chọn

14. 

Người học và thực hành cách trị liệu và chăm sóc da gọi là?Bỏ chọn

15. 

Loại dược thảo có khả năng làm dịu là?Bỏ chọn

16. 

Chất sừng có ở?Bỏ chọn

17. 

Giai đoạn nghỉ ngơi cuối cùng của chu kỳ mọc lông gọi là?Bỏ chọn

18. 

Tẩy lông bằng phương pháp điện giải để tẩy lông vĩnh viễn bằng phương pháp nào?Bỏ chọn

19. 

Từ chuyên môn chỉ về tóc là?Bỏ chọn

20. 

Couperse là tình trạng da có liên hệ đến?Bỏ chọn

21. 

Dây thần kinh cảm giác chính trên mặt là?Bỏ chọn

22. 

Những tế bào tạo ra màu sắc của da gọi là?Bỏ chọn

23. 

Khi dùng dòng điện Galvanic dễ làm tan bã nhờn thì khách hàng cầm?Bỏ chọn

24. 

Hậu quả ảnh hưởng đến đàn ông khi cạo râu không đúng là?Bỏ chọn

25. 

Cây que gỗ dẹp (spatula) được dùng để lấy sản phẩm từ đồ chứa (bình chứa) vì?Bỏ chọn

26. 

Từ chuyên môn của bệnh đỏ mắt là?Bỏ chọn

27. 

Khi waxing (nhổ lông bằng sáp) trên vùng rộng lớn, bạn nên dùng?Bỏ chọn

28. 

Con cái ghẻ là?Bỏ chọn

29. 

Cây cọ (thảo mộc) có khả năng?Bỏ chọn

30. 

Peptides là?Bỏ chọn

31. 

Nhóm cụm mụn nhọt được định nghĩa là?Bỏ chọn

32. 

Vết ăn sau vào lớp nội bì giống như nứt da tay gọi là?Bỏ chọn

33. 

Khi trị liệu bạn làm phỏng nhẹ da mặt khách bạn nên dùng?Bỏ chọn

34. 

Máy xông hơi nên đặt cách xa mặt khách khoảng?Bỏ chọn

35. 

Thẩm mỹ viện có thể lột da hay bóc vảy ở?Bỏ chọn

36. 

Bệnh nấm gây ra bởi?Bỏ chọn

37. 

Một yếu tố gây ra bên trong cơ thể của người già là?Bỏ chọn

38. 

Mắt lồi muốn trang điểm cho sâu vô nên?Bỏ chọn

39. 

Da có quá nhiều dầu do?Bỏ chọn

40. 

Tình trạng thiếu sắc tố tạo ra những mảng, đốm trắng gọi là?Bỏ chọn

41. 

Mục đích của trang điểm là?Bỏ chọn

42. 

Vứt bỏ cây gỗ dẹp sau khi đã lấy sản phẩm từ đồ chứa, bình chứa gọi là?Bỏ chọn

43. 

Khi xoa bóp (massage) bắp thịt bạn nên xoa bóp?Bỏ chọn

44. 

Chức năng, nhiệm vụ của tuyến dầu là?Bỏ chọn

45. 

Khi đang làm cho khách bạn gây chảy máu thì bạn phải?Bỏ chọn

46. 

Da có những nốt sáng như ngọc trai là dấu hiệu của bệnh ung thư da gọi là?Bỏ chọn

47. 

Cái nào sau đây là vết thương, bị thương tổn trong giai đoạn đầu?Bỏ chọn

48. 

Dòng điện cao tần dùng để?Bỏ chọn

49. 

Chất gì có thể làm phản xạ tia cực tím (tia tử ngoại) ?Bỏ chọn

50. 

Sự sưng da gây ra ngứa, rát, đỏ, khô, bong vảy gọi là?Bỏ chọn

10 câu nhận biết dấu hiệu ung thư da cần khám: đáp án và giải thích

Phần Facial 051–100 có câu về tổn thương da giống hạt ngọc trai. Khối này dùng bản dành cho người bệnh của NIH NCI để ôn các dấu hiệu cần khám và cách chẩn đoán y tế; thợ chăm sóc da không tự kết luận ung thư từ hình dạng. Nguồn: NIH NCI — Skin Cancer Treatment (PDQ), Patient Version.

Đây là kiến thức chung cho mọi bang, không phải câu thi thật hoặc đề thi được cơ quan cấp bằng xác nhận. Hãy chọn đáp án trước khi mở lời giải.

Ngày đối chiếu nguồn: 30/10/2026.

Câu 1. Theo NCI, hai loại ung thư da không melanoma thường gặp nhất là nhóm nào?

  1. Tế bào đáy và ung thư tế bào máu
  2. Tế bào đáy và tế bào vảy
  3. Melanoma và ung thư tuyến giáp
  4. Tế bào vảy và ung thư hạch bạch huyết
Xem đáp án và giải thích

Đáp án B. NCI nêu basal cell carcinoma và squamous cell carcinoma là hai loại ung thư da thường gặp nhất, còn gọi là nonmelanoma skin cancer. Melanoma là loại khác. Nguồn: NIH NCI — Skin Cancer Treatment (PDQ), Patient Version — Different types of cancer start in the skin..

Câu 2. Dấu hiệu nào NCI liệt kê là lý do cần được bác sĩ kiểm tra về ung thư da?

  1. Vết hằn tất biến mất nhanh
  2. Sợi lông mới mọc bình thường
  3. Da nhăn tạm thời sau rửa nước
  4. Vết loét không lành
Xem đáp án và giải thích

Đáp án D. Một vết loét không lành nằm trong các dấu hiệu của ung thư tế bào đáy hoặc tế bào vảy. Dấu hiệu gợi ý cần khám, chưa phải chẩn đoán chỉ qua quan sát. Nguồn: NIH NCI — Skin Cancer Treatment (PDQ), Patient Version — Signs of basal cell carcinoma and squamous cell carcinoma.

Câu 3. Mảng da nhô, trơn, bóng như ngọc trai có đủ để thợ kết luận chắc chắn một loại ung thư không?

  1. Có, luôn là tế bào đáy điển hình
  2. Có, chắc chắn loại trừ tế bào vảy
  3. Không, cần bác sĩ đánh giá
  4. Có, màu bóng là xét nghiệm xác định
Xem đáp án và giải thích

Đáp án C. NCI liệt kê dáng nhô, bóng, như ngọc trai trong nhóm dấu hiệu cần kiểm tra, đồng thời nói không phải mọi thay đổi da là ung thư. Không dùng một dấu hiệu đơn lẻ làm kết luận chắc chắn. Nguồn: NIH NCI — Skin Cancer Treatment (PDQ), Patient Version — Skin changes.

Câu 4. Nhóm vị trí nào NCI nêu thường xuất hiện ung thư tế bào đáy hoặc tế bào vảy?

  1. Mũi, tai, môi dưới, mu bàn tay
  2. Chỉ lòng bàn tay và lòng bàn chân
  3. Chỉ vùng da luôn được áo che kín
  4. Chỉ vùng da chưa bao giờ ra nắng
Xem đáp án và giải thích

Đáp án A. NCI nêu các vùng thường tiếp xúc nắng như mũi, tai, môi dưới và mu bàn tay. Điều này không có nghĩa ung thư da chỉ xuất hiện tại những vùng ấy. Nguồn: NIH NCI — Skin Cancer Treatment (PDQ), Patient Version — Skin changes.

Câu 5. Khách da sẫm màu nói mình không thể bị ung thư da. NCI nêu điều nào?

  1. Chỉ người tóc đỏ mới có thể mắc
  2. Chỉ người da trắng mới có thể mắc
  3. Mọi màu da đều có thể mắc
  4. Da sẫm loại trừ mọi loại ung thư da
Xem đáp án và giải thích

Đáp án C. NCI nói dù da sáng là một yếu tố nguy cơ, người thuộc mọi màu da đều có thể mắc. Yếu tố nguy cơ không phải điều kiện bắt buộc mới được đi khám. Nguồn: NIH NCI — Skin Cancer Treatment (PDQ), Patient Version — Risk factors.

Câu 6. Giường tắm nắng nhân tạo có được xem là nguồn phơi nhiễm liên quan nguy cơ ung thư da theo NCI không?

  1. Không, chỉ ánh sáng ngoài trời mới hại
  2. Có, phơi nhiễm kéo dài là nguy cơ
  3. Không, nếu dùng trước chuyến đi biển
  4. Không, nếu da không đau ngay lúc chiếu
Xem đáp án và giải thích

Đáp án B. NCI tính cả nắng tự nhiên và ánh sáng nhân tạo từ giường tắm nắng khi liệt kê nguy cơ phơi nhiễm dài ngày. Không đau ngay không chứng minh không có nguy cơ. Nguồn: NIH NCI — Skin Cancer Treatment (PDQ), Patient Version — Risk factors.

Câu 7. Theo NCI, actinic keratosis (dày sừng ánh sáng) có thể tiến triển thành loại nào?

  1. Ung thư tế bào vảy
  2. Ung thư tế bào máu cấp tính
  3. Ung thư tuyến giáp thể nhú
  4. Ung thư cơ trơn dưới da
Xem đáp án và giải thích

Đáp án A. NCI nêu actinic keratosis là tình trạng da đôi khi trở thành squamous cell carcinoma. Từ “đôi khi” không có nghĩa mọi mảng dày sừng đều chắc chắn thành ung thư. Nguồn: NIH NCI — Skin Cancer Treatment (PDQ), Patient Version — Different types of cancer start in the skin..

Câu 8. Môi dưới nứt hoặc bong kéo dài không cải thiện với son dưỡng là dấu hiệu NCI nêu cho tình trạng nào?

  1. Dị ứng son môi ở mọi trường hợp
  2. Thiếu nước ở mọi trường hợp
  3. Nấm chân lan tới vùng môi
  4. Dày sừng ánh sáng
Xem đáp án và giải thích

Đáp án D. NCI liệt kê môi dưới nứt hoặc bong không đỡ với son dưỡng hay petroleum jelly trong dấu hiệu actinic keratosis. Cần bác sĩ kiểm tra, không tự gán thành dị ứng hoặc thiếu nước. Nguồn: NIH NCI — Skin Cancer Treatment (PDQ), Patient Version — Signs of actinic keratosis.

Câu 9. Trong chẩn đoán ung thư da, sinh thiết được dùng để làm gì theo NCI?

  1. Chỉ đo độ dầu trên bề mặt da
  2. Xem mô dưới kính hiển vi
  3. Chỉ đo độ sáng của vùng tổn thương
  4. Chỉ so màu da với bảng trang điểm
Xem đáp án và giải thích

Đáp án B. Sinh thiết lấy một phần hoặc toàn bộ tổn thương để bác sĩ giải phẫu bệnh xem dưới kính hiển vi tìm dấu hiệu ung thư. Đây là thủ thuật y tế, không phải phép phân tích da thẩm mỹ. Nguồn: NIH NCI — Skin Cancer Treatment (PDQ), Patient Version — Skin biopsy.

Câu 10. So với hai loại tế bào đáy và tế bào vảy, NCI mô tả melanoma thế nào?

  1. Thường gặp hơn và luôn chỉ ở mặt da
  2. Ít gặp hơn và không thể đi khỏi da
  3. Ít gặp hơn nhưng dễ xâm lấn, lan xa
  4. Là tên khác của ung thư tế bào đáy
Xem đáp án và giải thích

Đáp án C. Melanoma ít gặp hơn nhưng có khả năng xâm lấn mô lân cận và lan tới nơi khác cao hơn. Không dùng độ thường gặp để suy ra mức độ nguy hiểm. Nguồn: NIH NCI — Skin Cancer Treatment (PDQ), Patient Version — Different types of cancer start in the skin..

Muốn luyện tiếp với audio Anh – Việt, lưu câu sai và thi thử, xem khóa Facial (Esthetician) lý thuyết (10 câu đầu miễn phí).

error: Content is protected !!
Lên đầu trang